64 Trường Đại học công bố tỉ lệ sinh viên ra trường có việc làm
Nhiều trường Đại học đã công bố tỉ lệ sinh viên có việc làm sau 12 tháng. Con số này có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm trường.
- Đạt hạnh kiểm khá trở lên mới được xét tuyển vào ngành Công an
- Đường dây nóng hỗ trợ về thi và tuyển sinh năm 2018 của Bộ GD&ĐT
- Trường Đại học đầu tiên công bố điểm chuẩn đầu vào năm 2018

64 Trường Đại học công bố tỉ lệ sinh viên ra trường có việc làm
64 Trường Đại học công bố tỉ lệ sinh viên ra trường có việc làm
Theo quy định của Bộ Giáo dục vào đào tạo, kể từ năm 2018 các trường phải công bố tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm để đảm bảo chất lượng đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất - hạ tầng... mới được công bố chỉ tiêu xét tuyển và phương án tuyển sinh năm 2018.
Bộ Giáo Dục yêu cầu các trường công bố tỉ lệ này một cách công khai trên website của trường cũng như cổng thông tin của Bộ để các bạn thí sinh thuận tiện trong việc theo dõi.
Theo thông tin mà Ban tư vấn tuyển sinh Cao đẳng Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cập nhật được, đến thời điểm hiện tại đã có 64 Trường Đại học công bố tỉ lệ sinh viên ra trường có việc làm.
Một số trường đại học vùng như Đại học Tây Bắc, Đại học Hồng Đức, Đại học điều dưỡng Nam Định, tỉ lệ sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm chỉ vào khoảng 30% - 70% còn đối với các nhóm trường trọng điểm, các trường đào tạo lớn, tỉ lệ này đạt 80% trở lên.
Dưới đây là danh sách 64 Trường đã công bố tỉ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp để các bạn có thể theo dõi:
|
STT |
Trường đại học/học viện |
Tỉ lệ sinh viên ra trường có việc làm sau 12 tháng (thống kê 2 khóa tốt nghiệp gần nhất) |
|
|
Khóa 1 |
Khóa 2 |
||
|
1 |
ĐH Kinh tế Quốc dân |
96,45 |
95,43 |
|
2 |
ĐH Bách khoa Hà Nội |
90,49 |
|
|
3 |
Học viện Tài chính |
96,51 |
97,72 |
|
4 |
ĐH Tây Bắc |
49,49 |
(Trường đang khảo sát, thống kê) |
|
5 |
ĐH Phạm Văn Đồng |
47,93 |
58,62 |
|
6 |
ĐH Hà Tĩnh |
61,53 (sau 6 tháng) |
44,77 (sau 6 tháng) |
|
7 |
ĐH Sư phạm Hà Nội 2 |
82,53 |
|
|
8 |
ĐH Sư phạm TP Hồ Chí Minh |
90,24 |
|
|
9 |
ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội |
92,90 |
88,10 |
|
10 |
ĐH Điều dưỡng Nam Định |
34,37 |
61,39 |
|
11 |
ĐH Y dược Hải Phòng |
88,47 |
|
|
12 |
ĐH Y dược TP Hồ Chí Minh |
96,74 |
87,89 |
|
13 |
ĐH Lao động xã hội |
88,3 |
|
|
14 |
ĐH Công nghiệp Dệt may Hà Nội |
Năm 2020 trường mới có khóa tốt nghiệp đầu tiên |
|
|
15 |
ĐH Cần Thơ |
88,60 |
90,20 |
|
16 |
ĐH Quốc tế Miền Đông |
84,55 |
66,07 |
|
17 |
ĐH Hà Nội |
93,38 |
|
|
18 |
ĐH Bà Rịa Vũng Tàu |
(chưa công bố) |
|
|
19 |
ĐH Buôn Ma Thuột |
(12/2018 mới có khóa đầu tiên tốt nghiệp) |
|
|
20 |
Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
90,00 |
86,97 |
|
21 |
ĐH Điện lực |
95,22 |
|
|
22 |
ĐH Giao thông vận tải |
92,77 |
|
|
23 |
ĐH Vinh |
77,74 |
67,00 |
|
24 |
ĐH Thủ đô |
92,50 |
80,40 |
|
25 |
ĐH Y Hà Nội |
89,90 |
75,37 |
|
26 |
ĐH Luật TP Hồ Chí Minh |
89,00 |
92,76 |
|
27 |
Học viện Tòa án |
(chưa có khóa sinh viên tốt nghiệp) |
|
|
28 |
Học viện chính sách phát triển |
87,10 |
|
|
29 |
ĐH Công đoàn |
63,45 |
|
|
30 |
ĐH Văn hóa Hà Nội |
68,65 |
|
|
31 |
ĐH Hồng Đức |
61,41 |
(chưa có số liệu) |
|
32 |
Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông |
89,07 |
81,83 |
|
33 |
HV Quản lý Giáo dục |
80,45 |
(vừa tốt nghiệp) |
|
34 |
HV Y dược học cổ truyền |
69,53 |
84,11 |
|
35 |
HV Ngân hàng |
94,83 |
|
|
36 |
HV Thanh thiếu niên |
82,01 |
|
|
37 |
ĐH Công nghệ TP HCM |
95,45 |
|
|
38 |
ĐH Công nghiệp thực phẩm TP HCM |
90,46 |
|
|
39 |
ĐH Ngoại thương |
96,61 |
|
|
40 |
ĐH Công nghiệp TP HCM |
92,51 |
|
|
41 |
ĐH Luật Hà Nội |
63,61 |
|
|
42 |
ĐH Mỏ Địa chất |
75,92 |
|
|
43 |
ĐH Ngoại ngữ Tin học TP HCM |
47,69 |
53,46 |
|
44 |
ĐH Phòng cháy chữa cháy |
100 |
|
|
45 |
ĐH Tài chính Marketing |
74,97 |
|
|
46 |
ĐH Tài nguyên Môi trường Hà Nội |
66,36 |
58,48 |
|
47 |
ĐH Y dược Thái Bình |
98,15 |
|
|
48 |
ĐH Yersin Đà Lạt |
77,10 |
85,36 |
|
49 |
ĐH Bình Dương |
98,86 |
90,38 |
|
50 |
ĐH Công nghệ Đồng Nai |
87,64 |
91,02 |
|
51 |
ĐH Công nghệ Giao thông vận tải |
96,66 |
|
|
52 |
ĐH Công nghệ Sài Gòn |
>95 |
|
|
53 |
ĐH Kĩ thuật Công nghiệp – ĐH Thái Nguyên |
91,50 |
|
|
54 |
ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội |
92,23 |
|
|
55 |
ĐH Kinh tế tài chính TP HCM |
100 |
|
|
56 |
ĐH Mở TP HCM |
94,48 |
|
|
57 |
ĐH Văn hóa TP HCM |
90,55 |
|
|
58 |
ĐH Tôn Đức Thắng |
98,68 |
|
|
59 |
ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc gia TP HCM |
92,39 |
87,77 |
|
60 |
ĐH Kinh tế TP HCM |
95,59 |
93,42 |
|
61 |
ĐH Thương mại |
96,04 |
89,96 |
|
62 |
ĐH Bách khoa TP HCM |
93,95 |
90,15 |
|
63 |
ĐH Kinh tế Luật TP HCM |
96,59 |
|
|
64 |
ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia TP HCM |
90,84 |
|
Qua bảng số liệu có thể thấy những Trường Đại học, Học viện “top” trên như Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Bách khoa, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Học viện Ngân hàng... có tỉ lệ sinh viên ra trường có việc làm khá cao.
Bà Nông Thị Tiến – Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, tỉ lệ này không hoàn toàn nói lên cứ những Trường top trên là mặc định sinh viên ra trường có việc làm, mà đó bao gồm cả sự cố gắng, nỗ lực của mỗi cá nhân sinh viên.
Kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018 đang đến rất gần, các thí sinh cần cân nhắc kỹ lưỡng về sở thích cũng như năng lực của bản thân để đăng ký chọn ngành, chọn trường phù hợp với mình nhất.
Nguồn: caodangyduochanoi.net - Tổng hợp

















